tận thu
Định nghĩa
- Động từ:
- Thu hết, thu toàn bộ: "tận thu" chỉ hành động thu nhận hoặc lấy đi tất cả mọi thứ có thể, không để lại phần nào. Từ này thường dùng trong bối cảnh thu thuế, thu phí, hoặc thu hoạch tài nguyên.
- Thu triệt để, tận dụng tối đa: "tận thu" còn mang nghĩa khai thác hoặc thu gom một cách triệt để, không bỏ sót.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chính phủ quyết định tận thu thuế từ các doanh nghiệp nhỏ để bù đắp ngân sách. (Chính phủ thu toàn bộ thuế từ các doanh nghiệp nhỏ, không miễn giảm.)
- Người dân phàn nàn về việc tận thu phí cầu đường quá cao. (Người dân than phiền vì bị thu phí cầu đường một cách triệt để, không có ngoại lệ.)
- Nông dân tận thu mùa màng trước khi bão đến. (Nông dân thu hoạch hết tất cả sản phẩm nông nghiệp trước khi bão đổ bộ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tận thu tài nguyên": khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Việc tận thu tài nguyên khoáng sản đã gây hậu quả nghiêm trọng cho môi trường. (Khai thác triệt để khoáng sản làm suy giảm nguồn tài nguyên và hủy hoại môi trường.)
"tận thu thuế": thu thuế một cách triệt để, không có miễn trừ.
- Chính sách tận thu thuế này khiến nhiều hộ gia đình gặp khó khăn. (Chính sách thu thuế toàn bộ, không giảm nhẹ, gây áp lực tài chính cho người dân.)
Biến thể và từ gần giống
Thu (động từ): nhận về, lấy về (tiền, hàng hóa, sản phẩm).
- Công ty thu tiền từ khách hàng hàng tháng. (Công ty nhận tiền thanh toán từ khách hàng mỗi tháng.)
Tận dụng (động từ): sử dụng hết mức, tận dụng tối đa.
- Chúng ta cần tận dụng mọi cơ hội để phát triển. (Sử dụng hết mức mọi cơ hội có được.)
Tận diệt (động từ): tiêu diệt hoàn toàn, không để sót.
- Loài xâm lấn bị tận diệt khỏi khu vực. (Loài sinh vật xâm lấn bị tiêu diệt hoàn toàn.)
Từ đồng nghĩa
- Thu hết: lấy đi tất cả, không chừa lại.
- Thu triệt để: thu một cách kỹ lưỡng, không bỏ sót.
- Vét sạch: lấy hết, không còn gì.
Thành ngữ liên quan
- Tận thu tận diệt: vừa thu hết, vừa tiêu diệt hoàn toàn; thường chỉ hành động triệt để, không thương tiếc.
- Cách khai thác tận thu tận diệt đã làm suy kiệt nguồn lợi thủy sản. (Cách khai thác triệt để, không để lại gì, đã làm cạn kiệt nguồn lợi từ biển.)